User Tools

Site Tools


site6059

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

site6059 [2018/12/20 02:20] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​div><​p>​ Thành phố ở bang Minnesota, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Crystal </b> là một thành phố thuộc hạt Hennepin, bang Minnesota, Hoa Kỳ. Dân số là 22.151 tại điều tra dân số năm 2010. [19659003] Địa lý [19659004] [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] [19659005] Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 5,88 dặm vuông (15,23 km <sup> 2 </​sup>​),​ trong đó 5,78 dặm vuông (14,97 km <sup> 2 </​sup>​) là đất và 0,10 dặm vuông (0,26 km <sup> 2 </​sup>​) là nước. [19659006] Minnesota State Highway 100 và County Road 81 là hai trong số các tuyến đường chính trong thành phố. Các tuyến khác bao gồm Douglas Drive North, 36th Avenue North, 42th Avenue North và Bass Lake Road.  </​p><​p>​ Sân bay Crystal, một lĩnh vực hàng không chung nhỏ, nằm trong giới hạn thành phố. ​ </​p><​p>​ Thành phố được bao bọc ở phía bắc bởi thành phố Brooklyn Park, ở phía đông bắc của Trung tâm Brooklyn, ở phía đông của Robbinsdale,​ ở phía nam của Thung lũng Vàng và về phía tây của New Hope.  </​p><​p>​ Thành phố Pha lê có hơn 240 mẫu dành riêng cho công viên và không gian mở. Thành phố duy trì 27 công viên cũng như nhiều sân bóng, sân, sân chơi, đường mòn và khu vực hoạt động. Trung tâm cộng đồng Crystal có trung tâm dưới nước ngoài trời, công viên trượt băng và khu phức hợp bóng chày nhỏ. ​ </​p><​p>​ Crystal đã được trao tặng danh hiệu &​quot;​Thành phố Ngôi sao Minnesota&​quot;​ để phát triển kinh tế.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​toccolours"​ style="​border-spacing:​ 1px; float: right; clear: right; margin: 0 0 1em 1em; text-align:​right"><​tbody><​tr><​th colspan="​4"​ class="​navbox-title"​ style="​padding-right:​3px;​ padding-left:​3px;​ font-size:​110%;​ text-align:​center">​ Dân số lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1920 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 814 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1930 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.865 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 129.1% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1940 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 27,2% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1950 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 5,713 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 140,8% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1960 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 24,283 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 325,0% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1970 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 30.925 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 27.4% [1965920] 19659019] 17,4% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 23.788 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −6.9% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 22.698 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −4,6% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 22,151 [1965920] Est. 2016 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 23.028 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2016_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 4.0% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Hoa Kỳ Điều tra dân số thập niên <sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup><​br/>​ Ước tính năm 2015 <sup id="​cite_ref-2015_Pop_Estimate_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2010_census">​ Điều tra dân số năm 2010 </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-FactFinder_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ năm 2010, có 22.151 người, 9.183 hộ gia đình và 5.640 hộ gia đình thành phố. Mật độ dân số là 3,832,4 người trên mỗi dặm vuông (1.479,7 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 9.634 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 1.666,8 mỗi dặm vuông (643,6 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thành phố là 78,1% da trắng, 10,5% người Mỹ gốc Phi, 0,7% người Mỹ bản địa, 3,9% người châu Á, 3,0% từ các chủng tộc khác và 3,8% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 6,5% dân số.  </​p><​p>​ Có 9.183 hộ gia đình trong đó 28,5% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 43,8% là vợ chồng sống chung, 12,7% có chủ hộ là nữ không có chồng, 5,0% có chủ nhà là nam không có vợ hiện tại, và 38,6% là những người không phải là gia đình. 30,3% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 10,3% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,39 và quy mô gia đình trung bình là 2,97.  </​p><​p>​ Tuổi trung vị trong thành phố là 38,1 tuổi. 21,6% cư dân dưới 18 tuổi; 7,8% ở độ tuổi từ 18 đến 24; 30,7% là từ 25 đến 44; 26,5% là từ 45 đến 64; và 13,7% là từ 65 tuổi trở lên. Trang điểm giới tính của thành phố là 49,2% nam và 50,8% nữ.  </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ Điều tra dân số năm 2000 </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ năm 2000, có 22.698 người, 9.389 hộ gia đình và 6.102 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 3.929,3 người trên mỗi dặm vuông (1.516,2 / km²). Có 9,481 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 1.641,3 mỗi dặm vuông (633,3 / km²). Thành phần chủng tộc của thành phố là 88,34% da trắng, 4,20% người Mỹ gốc Phi, 0,59% người Mỹ bản địa, 3,44% người châu Á, 0,02% người dân đảo Thái Bình Dương, 1,03% từ các chủng tộc khác và 2,39% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 2,51% dân số.  </​p><​p>​ Có 9.389 hộ trong đó 28,3% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 49,9% là vợ chồng sống chung, 11,1% có chủ hộ là nữ không có chồng và 35,0% là không có gia đình. 27,5% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 8,9% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,39 và quy mô gia đình trung bình là 2,92.  </​p><​p>​ Trong thành phố, dân số được trải ra với 22,4% dưới 18 tuổi, 7,2% từ 18 đến 24, 34,6% từ 25 đến 44, 21,6% từ 45 đến 64 và 14,1% là 65 tuổi tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 37 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 97,3 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 93,8 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 48.736 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 54.738 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 39,494 so với $ 29,673 đối với nữ. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 23.163 đô la. Khoảng 2,5% gia đình và 4,4% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 5,7% những người dưới 18 tuổi và 3,6% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Government">​ Chính phủ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Thành phố Pha lê có hình thức chính phủ quản lý hội đồng. Theo kế hoạch này, các thành viên được bầu của hội đồng đặt ra các chính sách cho hoạt động của thành phố. Hội đồng thuê một người quản lý thành phố, người chịu trách nhiệm quản lý tất cả các doanh nghiệp thành phố. Các thành viên hội đồng thành phố được bầu trên cơ sở phi đảng phái. <sup id="​cite_ref-City_Charter_9-0"​ class="​reference">​ [9] </​sup>​ </​p><​p>​ Hội đồng thành phố bao gồm bảy thành viên, bao gồm một thị trưởng và sáu thành viên hội đồng. Thị trưởng hiện tại là Jim Adams, có nhiệm kỳ hết hạn vào cuối năm 2020. <sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Thành viên hội đồng hiện tại là Nancy LaRoche, Olga Parsons, Elizabeth Dahl, Jeff Kolb, John Budziszewski và Julie Deshler. <sup id="​cite_ref-Meet_Your_City_Council_Members_11-0"​ class="​reference">​ [11] </​p><​p>​ Crystal nằm ở khu vực quốc hội thứ 5 của bang Minnesota, được đại diện bởi luật sư của Keith Keith Ellison, một đảng Dân chủ. ​ </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Education">​ Giáo dục </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Pha lê được phục vụ bởi Khu học chánh Robbinsdale. ​ </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​   <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​ Liên kết ngoài </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ </​span></​span></​h2> ​     <​p><​span style="​font-size:​ small;"><​span id="​coordinates">​ Tọa độ: <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 45 ° 01′58 N </​span>​ <span class="​longitude">​ 93 ° 21′37 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 45.03278 ° N 93.36028 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 45.03278; -93.36028 </​span></​span></​span></​span></​span></​span> ​ </​p> ​ <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1253 ​ Cached time: 20181207081600 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.632 seconds ​ Real time usage: 0.772 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4906/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 114136/​2097152 bytes  Template argument size: 16314/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 23/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 29773/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.237/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.8 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 604.319 1 -total ​  ​54.01% 326.421 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​34.04% 205.704 1 Template:​Infobox ​  ​17.89% 108.114 11 Template:​Cite_web ​  9.22% 55.690 1 Template:​Short_description ​  5.73% 34.634 5 Template:​Convert ​  5.47% 33.056 1 Template:​Official_website ​  5.38% 32.501 1 Template:​Unreferenced_section ​  4.93% 29.776 2 Template:​Navbox ​  4.56% 27.564 1 Template:​US_Census_population ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​120173-0!canonical and timestamp 20181207081559 and revision id 855225742 ​  ​--> ​ </​div></​pre>​ 
 +Cách lựa chọn bàn trà sofa đẹp cho không gian tinh tế 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​wikilagi-site">​visit site</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​myvu-designer">​Thiết kế nội thất</​a>​ 
 +<a href="​https://​sites.google.com/​view/​leafdesign-vn">​Thiết kế nội thất nhà ống - phố</​a>​ 
 +Không gian phòng khách không chỉ là nơi sinh hoạt chung của cả gia đình mà còn là nơi tiếp khách. Quan niệm “khách đến nhà không mời trà cũng mời nước” cửa ông bà ta từ xưa dường như đã ăn sâu vào trong tâm thức người Việt chúng ta cho đến ngày nay. Cho nên, gia đình nào cũng có nhu cầu trong việc sắm sửa một bộ bàn ghế thật sang trọng, để chuẩn bị tiếp đón khách bất cứ lúc nào. Dưới đây là cách lựa chọn <​strong>​bàn trà sofa đẹp</​strong>​ cho không gian tinh tế.  <img class="​aligncenter size-full wp-image-2001"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​10/​cach-lua-chon-ban-tra-sofa-dep-cho-khong-gian-tinh-te.-1.jpg"​ alt=" width="​608"​ height="​480"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Cách lựa chọn bàn trà sofa đẹp cho không gian tinh tế</​em></​p> ​ <​ol> ​   <​li><​strong>​ Chọn bàn trà sofa đẹp dung hòa với nội thất</​strong></​li> ​ </​ol> ​ <​em>​Chất liệu và màu sắc</​em> ​ <​strong>​Bàn trà sofa đẹp </​strong>​được sản xuất từ nhiều chất liệu như: gỗ công nghiệp, gỗ tự nhiên (gỗ xoan đào, gỗ óc chó, gỗ cẩm hương,​…) hay kiếng,… mỗi loại có màu sắc khác nhau. Mỗi màu sắc đều đặc trưng cho từng chất liệu, sang trọng từ gỗ tự nhiên, đa dạng và độc đáo từ gỗ công nghiệp hay tinh khiết và trong sang từ kiếng. ​ Tùy theo từng không gian bạn có thể chọn bàn sofa có chất liệu và màu sắc phù hợp. Phá cách đôi khi là nét độc đáo đặc biệt nhưng đôi khi lại đem đến sự khác biệt, không hài hòa. Chính vì thế, sự hài hòa là vô cùng quan trọng trong thiết kế.  <​em>​Thiết kế và kiểu dáng</​em> ​ Bàn sofa với nhiều thiết kế và kiểu dáng độc đáo như: hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn hay hình oval,… Ngày nay, công nghệ ngày càng phát triển, máy móc tiên tiến có nhiều chiếc bàn trà có thiết kế tích hợp các hộc tủ hay kệ để sách tạp chí khiến cuộc sống ngày càng tiện nghi.  <ol start="​2"> ​   <​li><​strong>​ Chọn bàn trà sofa đẹp đồng bộ với sofa</​strong></​li> ​ </​ol> ​ Ghế sofa là nhân tố quan trọng trong việc quyết định lựa chọn <​em>​bàn trà sofa. </​em>​Bởi vì, ghế sofa và bàn trà là hai vật đi đôi (tuy hai mà một) trong không gian phòng khách. Nếu ghế sofa của bạn thuộc kiểu chữ U, hoặc góc vuông bạn nên chọn bàn trà có thiết kế hình vuông hoặc hình chữ nhật. Hay ghế sofa thuộc kiểu góc L hoặc vòng cùng thì kiểu dáng bàn trà bạn nên chọn là hình tròn hoặc hình oval thì mới đồng bộ.  <img class="​aligncenter size-full wp-image-2000"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​10/​cach-lua-chon-ban-tra-sofa-dep-cho-khong-gian-tinh-te.-2.jpg"​ alt=" width="​930"​ height="​698"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Chọn bàn trà có thiết kế phù hợp với ghế sofa và nội thất</​em></​p> ​ Hoặc ghế sofa của bạn là gỗ tự nhiên 100% có kiểu dáng cổ điển, thuộc loại truyền thống như từ trước đến nay thì tốt nhất bạn nên chọn bàn trà cũng được làm bằng gỗ tự nhiên đi chung bộ với sản phẩm. ​ Bài viết này đã chia sẻ cách lựa chọn <​strong>​bàn trà sofa đẹp</​strong>​ cho không gian tinh tế. Chúng tôi hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với không gian của mình. 
 +Cách lựa chọn bàn trà sofa đẹp cho không gian tinh tế </​HTML>​ ~~NOCACHE~~
site6059.txt · Last modified: 2018/12/20 02:20 (external edit)